|
“ Chinh
phục đỉnh Phú Sĩ “
Các Robot
tham dự thi phải đặt các quả bóng cao su vào 17 ống
h́nh trụ tượng trưng cho các phần của núi Phú Sĩ để
ghi điểm. Đội thắng cuộc sẽ là đội đưa được bóng
vào cả 5 ống liên tiếp theo đường chéo của sân thi
đấu trong đó bao gồm cả ống trụ tượng trưng cho
đỉnh núi Phú Sĩ. Thời gian một cuộc đấu là 3 phút.
1.
Sân chơi:
1.1
Sàn sân chơi được làm bằng tấm nhựa dày 2mm. Bề mặt
sàn được trải bằng thảm nhựa Vinyl không bóng, dày
50mm.
1.2
Sân chơi bao gồm “ Vùng di chuyển”; “ Vùng núi Phú
Sĩ”; “ Khu xuất phát A”; “ Khu xuất phát B” và nơi
để bóng cho mỗi đội ( xem sơ đồ kèm theo”
1.3
Vùng di chuyển : được bao quanh bằng hàng rào gỗ
100mm.
1.4
Khu xuất phát A:
a.
Diện tích: 1200mm x 1200mm
b.
Cả Robot điều khiển bằng tay và Robot điều khiển tự
động đều có thể xuất phát ở khu xuất phát A
1.5
Khu xuất phát B:
a.
Diện tích: 1200mm x 1200mm.
b.
Chỉ có Robot tự động mới được xuất phát từ khu xuất
phát B.
1.6
Vùng núi Phú Sĩ
a.
Vùng núi Phú Sĩ được bao quanh bằng rào gỗ 30mm
b.
Tại vùng núi Phú Sĩ có 17 ống h́nh trụ được gắn trên
sàn sân chơi.
c.
ống h́nh trụ đại diện cho đỉnh núi cao 1000mm, đường
kính 450mm được đặt ở chính giữa vùng
núi Phú Sĩ.
d.
08 h́nh trụ đại diện cho sườn núi ṿng quanh đỉnh
núi có chiều cao 600mm, đường kính 450mm
e.
08 h́nh trụ đại diện cho chân núi, cao 300mm, đường
kính 450mm
f.
Tất cả các ống h́nh trụ đều được làm bằng Mica.
g.
Các đường đi màu trắng, rộng 30mm được kẻ trên vùng
núi Phú Sĩ.
h.
Phần cấm vào/ không được chạm vào đối với máy điều
khiển bằng tay, được sơn màu xanh thẫm
nằm trong
vùng núi Phú Sĩ
i.
Hăy xem sơ đồ đính kèm để hiểu rơ hơn về các ống trụ
và đường đi
1.7 Nơi chứa bóng cao su
a.
16 quả bóng cho mỗi đội được đặt vào vùng đă định
b.
Xem sơ đồ đính kèm để h́nh dung ra nơi chứa bóng
c.
Tất cả các bóng được đặt trong một khung gắn sàn sân
và xếp thành hàng 4x4 quả
d.
Khung chứa được làm bằng nhựa Mika.
2.
Chi phí chế tạo và vận chuyển:
2.1.
Chi phí chế tạo: Ban tổ chức sẽ cung cấp 1000USD
cho việc chế tạo máy cho mỗi nước tham dự.
2.2.
Chi phí vận chuyển:
a.
Ban tổ chức sẽ thông báo sau về tên công ty vận tải
có trách nhiệm vận chuyển Robot.
b.
Máy phải được đóng kiện sao cho vừa với thùng kích
thước 1500x1500x1500 mm.
3.
Các thành viên tham dự
3.1.
Mỗi đội gồm 4 thành viên, 3 sinh viên trường ĐHKT và
một Chỉ đạo viên ( có thể là GV)
3.2.
Chỉ 3 SV được phép vào sân chơi. Trong trận đấu, chỉ
1 người được phép điều khiển Robot.
4.
Ro bot ( định nghĩa về Robot điều khiển bằng tay(
ĐKBT)và điều khiển tự động ( ĐKTĐ))
Mội đội có thể chế tạo một hoặc 2 loại máy ĐKBT và
ĐKTĐ để thi đấu. Không giới hạn số lượng máy. Máy có
thể chất bóng ở đầu trận đấu và không giới hạn số
lượng bóng chất lên.
4.1
Robot điều khiển bằng tay:
a.
Robot điều khiển bằng tay không được chạm vào “vùng
núi Phú Sĩ”. Do vậy Robot ĐKBT không
được đi hoặc
chạm vào vùng Cấm vào . Tuy nhiên, máy này có thể
chạm vào 8 h́nh trụ ở Vùng chân
núi .
b.
Người điều khiển có thể điều khiển máy bằng dây cáp
sử dụng một hộp điều khiển nối với máy
hoặc điều
khiển từ xa sử dụng tia Hồng ngoại, tia nh́n thấy và
sóng âm. Người điều khiển không
được ngồi trên máy.
c.
Khi điều khiển qua dây cáp th́ dây cáp nối máy với
hộp điều khiển phải cao 1000mm tính từ mặt
đất hoặc
cao hơn tại điểm nối với máy. Cũng vậy, chiều dài
của dây cáp từ máy đến hộp điều khiển
không được
vượt quá 3000mm.
4.2
Robot điều khiển tự động
a.
Đó phải là máy điều khiển tự động, khi tṛ chơi bắt
đầu người điều khiển không được đụng vào
máy.
b.
Máy tự động được phép chạm vào tất cả các vùng trên
sân chơi.
4.3
Điều khiển
a.
Mỗi đội chỉ cho phép một người điều khiển máy
b.
Máy điều khiển tự động và điều khiển bằng tay đều
được phép dùng tay lấy tất cả các quả bóng
trên sân
chơi kể cả bóng của đối phương.
c.
Đối với máy tự động, được phép thử lại. Sau khi một
đội xin phép thử lại th́ họ được phép khởi
động lại máy từ khu xuất phát. 3 TV của đội
đều được phép đặt lại máy và chỉ được phép thử lại 1
lần
trong mỗi trận đấu cho mỗi đội.
d.
Các thành viên trong đội được phép dùng tay chạm vào
máy khi trận đấu bắt đầu.
4.4
Điện cung cấp:
a.
Mỗi đội sẽ tự chẩn bị nguồn điện cung cấp cho tất cả
các máy của đội ḿnh khi thi đấu.
b.
Điện thế của nguồn điện sử dụng cho máy phải nhỏ hơn
24V ( DC )
c.
Nguồn điện mà BTC coi là nguy hiểm hoặc không phù
hợp sẽ không được sử dung ( VD: sử
dụng lửa 0.
4.5
Khối lượng máy:
a.
Tổng khối lượng của tất cả các máy nhỏ hơn 45kg
b.
Khối lượng tổng hợp bao gồm: Khối lượng nguồn điện
cung cấp, hộp điều khiển dây cáp và các
bộ phận và
thiết bị khác của máy. ( Không bao gồm khối lượng
bóng)
c.
Máy sẽ được kiểm tra khối lượng 2 lần:
1.
Cân trước khi chạy thử vào trước ngày thi đấu
2.
Cân trước cuộc thi
4.6
Kích thước máy:
a.
Khi xuất phát, máy ĐKBT và máy ĐKTĐ phải không vượt
quá kích thước 1200x1200x3000mm
không kể dây cáp.
b.
Nếu nhiều máy cùng xuất phát th́ tất cả các máy này
được đặt cạnh nhau phải vừa với kích thước
trên.
c.
Khi các trận đấu bắt đầu, các máy này có thể được
tách ra và kích thước có thể được thay đổi tuỳ ư.
Tất cả các máy được tách ra phải có khả năng chạy
được. Các máy tách ra từ máy tự động phải có cơ
chế
hoạt động của một máy tự động. Cũng vậy, tất cả
những máy tách ra phải có khả năng chạy được.
Cũng
vậy, tất cả những máy tách ra từ máy điều khiển bằng
tay đều được coi là máy điều khiển bằng
tay.
5.
Bóng cao su
a.
Tất cả các bóng đều được làm bằng chất liệu nhựa
Vinyl mềm có đường kính 300mm khi bơm căng.
b.
Mẫu bóng sẽ được BTC làm sẵn gửi cho mỗi nước tham
dự.
c.
Bóng sử dụng trong trận đấu sẽ được bơm căng.
6.
Trận đấu:
6.1
Cuộc thi:
a.
Cuộc thi được tiến hành theo thể thức loại trực
tiếp, mội đội sẽ tham gia vào ít nhất 2 trận đấu.
6.2
Thời gian mỗi trận:
a.
Trận đấu sẽ kéo dài trong 3 phút. Tuy nhiên trận đấu
có thể kết thúc sớm nếu trọng tài quyết định
trận
đấu không thể tiếp tục do có sự cố về máy móc. Cũng
vậy trận đấu có thể kết thúc trước 3 phút
nêu việc
ném bóng được hoàn tất.
b.
Việc lắp đặt sẽ được hoàn thành trong ṿng 1 phút
sau khi nhận tín hiệu lắp đặt.
c.
Xuất phát: Máy ĐKBT và ĐKTĐsẽ xuất phát ngay khi có
hiệu lệnh xuất phát. Mỗi máy tự động sẽ
được chế tạo
sao cho có thể xuất phát bằng 1 lệnh điều khiển.
6.3
Tính điểm:
a.
Điểm được tính khi trận đấu kết thúc
b.
Nếu một máy đưa được bóng của ḿnh vào trụ và bóng
đó không chạm vào máy th́ đội đó ghi
điểm.
c.
Nếu bóng của cả 2 đội được đưa vào cùng một ống trụ
th́ đội có bóng ở vị trí cao hơn trong trong
ống đó
th́ coi như giành được ống đó và ghi điểm .
d.
Điểm cho một ống được tính như sau:
* Đỉnh núi: 4 điểm/ống
* Sườn núi: 2 điểm/ống
* Chân núi: 1 điểm/ống
e.
Tại thời điểm khi 5 ống liên tiếp theo một đường
chéo đầy bóng (trong đó có cả ống đỉnh núi ) th́
đội
đó đă chinh phục được đỉnh núi và được coi là người
thắng cuộc ngay cả khi các đối thủ ghi nhiều
điểm
hơn. Chỉ trong ṿng chung kết, việc chinh phục sẽ
chưa được hoàn thành nếu ống đỉnh núi có ít
hơn 3
bóng , ống sườn núi có ít hơn 2 bóng.
6.4
Quyết định người thắng cuộc
a.
Trận đấu sẽ được quyết định bằng cách cộng điểm mà
một đội ghi được sau khi trừ điểm phạm
quy.
b.
Trong trường hợp hoà, đội thắng cuộc sẽ được quy
định dựa trên những điều kiện theo thứ tự
sau:
1.
Đội giành được nhiều ống nhất
2.
Theo quyết định của trọng tài.
c.
Nếu đội nào chinh phục được núi là người thắng cuộc.
7.
Phạm qui và trừ điểm:
Những hành vi sau đây sẽ bị coi là phạm qui và bị trừ 1
điểm cho mỗi hành vi. Nếu bị trừ 3 điểm th́ đội đó
bị loại
7.1.
Máy điều khiển bằng tay chạm vào “ Vùng núi Phú Sĩ”
hoặc chạm vào ( đi vào ) vùng Cấm chạm
vào.
7.2.
Lấy bóng bằng bất cứ cái ǵ ngoại trừ máy ( kể cả
dây cáp 0 sau khi trận đấu bắt đầu.
7.3.
Người điều khiển chạm vào máy, bóng sau khi trận đấu
đă bắt đầu.
7.4.
Máy điều khiển bằng tay chạm vào bất kỳ máy tự động
nào.
7.5.
Những điểm ghi được do phạm quy không được tính
8. Bị loại:
Những hành vi sau đây bị trọng tài cho là chơi xấu
và đội đó sẽ bị loại
7.1.
Máy ĐKBT cố t́nh gây hư hại cho máy của đối phương
7.2.
Cố ư phá hỏng sân chơi, trang thiết bị của sân và
bóng
7.3.
Bất cứ hành vi nào không theo tinh thần Fair Play.
9. An toàn:
9.1 Tất cả các máy được chế tạo sao cho không gây hư
hại với người điều khiển, khán giả hoặc trọng tài.
9.2 Người
điều khiển phải điều khiển máy một cách an toàn.
10.
Những vấn đề khác:
10.1
Đối với bất cứ hành vi nào không nêu trong quy định
th́ trọng tài được quyền đưa ra quyết định cuối
cùng.
10.2
Quyết định của trọng tài là quyết định cuối cùng
trong trường hợp có tranh căi.
10.3
Bất kỳ sự sửa đổi về quy định chơi nào sẽ được BTC
thông báo nagy
10.4
Khuyến khích các đội trang trí máy của ḿnh bằng
những nét đặc trưng cho đất nước ḿnh.
11.
Giải thưởng
Bên cạnh giải thưởng cho 3 đội đứng đầu c̣n có
những giải thưởng cho máy có kỹ thuật công nghệ cao
nhất, ư tưởng hay nhất và thiết kế đẹp nhất.
12.
Lưu ư khi chế tạo máy:
Sau đây là những điểm cần lưu ư khi chế tạo máy, ngoài những điều này,
cần chú ư tránh nguy hiểm
1.
Máy tự động có thể liên lạc với nhau. Do vậy chú ư
khả năng liên lạc khi chế tạo máy tự động.
2.
Để đảm bảo an toàn, khi sử dụng laze phải sử dụng
theo cách mà không gây hại cho người điều khiển,
khán gải hoặc trọng at́
3.
Lưu ư chất liệu làm ống trụ, nơi chứa bóng và cần
chú ư tránh để cho máy làm hỏng sân chơi.
13. Những câu hỏi liên quan tới chủ đề và quy định
chơi xin gửi về ban tổ chức bằng tiếng Anh:
robocon@vtv.org.vn
|